- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "- Anh Hà Thành C, sinh năm 1977. Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: 202-E7-Tập thể T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; - Chị Trần Thị…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 385/2019/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Ba Đình, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 29; Điểm b Khoản 1 Điều 35; Điều 67; Điều 144; Điều 149, Điều 150; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 397/2019/TLST- VHNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019 về việc “Thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh Hà Thành C, sinh năm 1977. Đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và cƣ trú: 202-E7-Tập thể T, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội;
- Chị Trần Thị Hà L, sinh năm 1985. Đăng ký hộ khẩu thƣờng trú: 202-E7-Tập thể T, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội và cƣ trú: Phòng 1212-K6 khu đô thị V, quận L, thành phố Hà Nội.
NHẬN THẤY
[1] Căn cứ vào biên biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận B, thành phố Hà Nội.
[2] Nội dung: Anh Hà Thành C và chị Trần Thị Hà L đã ly hôn theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 452/2013/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Tòa án nhân dân quận B, thành phố Hà Nội. Về tình cảm: Anh C và chị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh C và chị L có hai con chung là Hà Trần Minh Thông, sinh ngày 10/8/2007 và Hà Trần Bảo Trâm, sinh ngày 30/5/2011. Giao cho chị L trực tiếp nuôi dƣỡng và chăm sóc cả hai con chung. Anh C cấp dƣỡng nuôi con chung 5.000.000đ/tháng/02 con kể từ tháng 01/2014 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai đƣợc cản trở.
- Tại thời điểm hiện nay Anh C và chị L có đơn yêu cầu thống nhất thỏa thuận: Anh Hà Thành C trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng cháu Hà Trần Minh T, sinh ngày 10/8/2007. Chị Trần Thị Hà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng cháu Hà Trần Bảo T, sinh ngày 30/5/2011. Việc thỏa thuận của anh, chị phù hợp với nguyện vọng của hai con chung.
[3] Việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận B, thành phố Hà Nội không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Giao cháu Hà Trần Minh T, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2007 cho Anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục. Giao cháu Hà Trần Bảo T, sinh ngày 30 tháng 5 năm 2011 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục kể từ tháng 8 năm 2019 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi các con chung cho nhau.
Anh Hà Thành C và chị Trần Thị Hà L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung không ai đƣợc cản trở.
2. Về lệ phí: Anh Hà Thành C tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm đƣợc trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai số 5660 ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - Lưu hồ sơ việc HN&GĐ. | N¬i nhËn: THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |