- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A Trụ sở: Phường B, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 385/2019/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ biên bản hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 382/2019/TLST- DS ngày 29 tháng 8 năm 2019 về việc ‘‘Tranh chấp hợp tín dụng’’.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A Trụ sở: Phường B, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật : Ông Lê Văn Q – sinh năm 1961 Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Quốc V – sinh năm 1976 Địa chỉ: Phường L, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản ủy quyền: 15/2019 ngày 07/3/2019. Bị đơn: Bà Trịnh Thị Lệ T – Sinh năm 1961 Địa chỉ: Phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Bảo Quốc K – sinh năm 1978 Địa chỉ: Phường P, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ngân hàng A do ông Hồ Quốc V là người đại diện theo ủy quyền, bà Trịnh Thị Lệ T, ông Trịnh Bảo Quốc K cùng thống nhất như sau: Bà Trịnh Thị Lệ T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng A số tiền là 244.225.943 đồng (Hai trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn chín trăm bốn mươi ba đồng) đối với Hợp đồng tín dụng số 1802-LAV-201500539 ngày 20/4/2015 và khế ước nhận nợ số 1802-LDS-201501236 ngày 20/4/2015 cụ thể: Nợ gốc: 194.900.000đồng Lãi trong hạn : 43.528.107 đồng Lãi quá hạn: 5.979.836đồng Tổng cộng: 244.225.943 đồng Tiền nợ lãi này tính đến ngày 02/10/2019 Thời hạn thanh toán: 03 tháng (Tính từ ngày 08/10/2019 đến ngày 08/01/2020) Từ ngày 03/10/2019 bà Trịnh Thị Lệ T phải chịu lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 1802-LAV-201500539 ngày 20/4/2015 và khế ước nhận nợ số 1802-LDS-201501236 ngày 20/4/2015 cho đến khi thi hành xong các khoản nợ. Trong trường hợp bà Trịnh Thị Lệ T không thanh toán được số nợ trên cho Ngân hàng hàng A thì ông Trịnh Bảo Quốc K có trách nhiệm phải thanh toán toàn bộ số nợ trên theo giấy cam kết ký ngày 20/4/2015. 2/ Án phí dân sự sơ thẩm: 6.105.600đồng (Sáu triệu một trăm lẻ năm ngàn sáu trăm đồng) bà Trịnh Thị Lệ T chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng A số tiền 5.662.210đồng theo biên lai thu số 0012664 ngày 29/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp.Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Tân Phú; - Chi cục THADS Q.Tân Phú; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |