- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH T+H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc T và chị Đinh Thị Kim H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 385/2017/QĐST – HNGĐ | CáiBè, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 708/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 giữa: * Ngƣời yêu cầu: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1990. Chị Đinh Thị Kim H, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc T và chị Đinh Thị Kim H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc T và chị Đinh Thị Kim H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Quốc V, sinh ngày 05/6/2013 cho anh T nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T không yêu cầu. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu chị H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị H. + Về tài sản chung và nợ chung: Không có. + Về lệ phí: Anh Trần Ngọc T và chị Đinh Thị Kim H mỗi người phải chịu 75.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, tổng cộng là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai thu số 07576 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên hoàn lại anh T và chị H 150.000 đồng dự phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - UBND xã Mỹ Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trƣơng Việt Chƣơng |