- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn K thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 384/2020/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 363/2020/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1984 HKTT: Thôn F 1, xã B, huyện K, TP Hà Nội Nơi cư trú: Tổ dân phố 2, D, phường M, quận N, TP Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn S, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn F 1, xã B, huyện K, TP Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự thuận ngày 15 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Kể từ ngày 23/10/2020 chị Nguyễn Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Kiều Q, sinh ngày 21/8/2015 cho đến khi cháu Kiều Q đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung của anh S cho chị M cho đến khi cháu Kiều Q đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.
Anh Nguyễn S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp 300.000đ theo biên lai AA/2010/0005514 ngày 09/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, hoàn trả chị M 150.000 đồng tạm ứng án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều 26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện K; - Chi Cục THA huyện K; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thiên Hƣơng |