vanban.org

Quyết định 384/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Thu H và ông Nguyễn Minh S. 2.

Con chung: Bà Dương Thị Thu H giao ông Nguyễn Minh S tiếp tục nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Dương Khánh N, sinh ngày 06/3/2010. Bà Dương Thị Thu H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng Nguyễn Dương Khánh N. Đối với con chung Nguyễn Dương Khánh D, sinh ngày 12/01/2004 đã thành niên và phát tri… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Thu H và ông Nguyễn Minh S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 384/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 588/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Thu H, sinh năm 1976 Địa chỉ cư trú: Số nhà F, đường P, phường L, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1975 Địa chỉ cư trú: Số nhà B, đường P, phường L, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Thu H và ông Nguyễn Minh S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Bà Dương Thị Thu H giao ông Nguyễn Minh S tiếp tục nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Dương Khánh N, sinh ngày 06/3/2010. Bà Dương Thị Thu H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng Nguyễn Dương Khánh N. Đối với con chung Nguyễn Dương Khánh D, sinh ngày 12/01/2004 đã thành niên và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

- Án phí: Bà Dương Thị Thu H tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002312 ngày 26/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên bà Dương Thị Thu H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ