- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và giải quyết về nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ S và Đặng Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 384/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 344/2026/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ S, sinh ngày 25/01/1994; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp 28/6/2021; Địa chỉ: Số A đường Nguyễn Trọng, tổ 7, khu phố 15, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai; Địa chỉ tạm trú: Số B đường Đào Tấn, xã Tuy Phước, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Đặng Thanh T, sinh ngày 16/10/1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp 14/6/2022; Địa chỉ: Số A, đường Nguyễn Trọng, tổ 7, khu phố 15, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ S và Đặng Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị S và anh T có một con chung tên là 01 con chung tên là Đặng Tuấn D, sinh ngày 10-10-2010. Hiện sức khỏe cháu D vẫn bình thường và đang ở cùng với anh T. Anh chị tự nguyện thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
- Về nuôi con: Giao con chung tên là Đặng Tuấn D, sinh ngày 10-10-2010 cho anh Đặng Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị S và anh T không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì lôïi ích cuûa con khi caàn thieát hai beân coù quyeàn xin thay ñoåi nuoâi con hoaëc möùc caáp döôõng nuoâi con. Hai beân coù quyeàn vaø nghóa vuï troâng nom, chaêm soùc, giaùo duïc, nuoâi döôõng con chung khoâng beân naøo ñöôïc cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung: Chị S và anh T không yêu cầu Tòa giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lệ S tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp theo biên lai thu số 0003732 ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, chị Sương được hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 1 – Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND Phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai; (ĐKKH số: 83/25.6.2012 của UBND P. Trần Quang Diệu TP. Quy Nhơn, T. Bình Định cũ); - Các đương sự; - Lưu VT, VP; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Kim Anh |