vanban.org

Quyết định 384/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị D. 2.

V ND huyện Châu Thành; Chi cục TH D huyện Châu Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C- Trần Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 384/2024/QĐST-HNGĐ
Châu Thành, ngày 04 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 527/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1967; Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về h n nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị D thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị D không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 02/02/1990 và Nguyễn Duy T1, sinh ngày 02/02/2003. Hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006138 ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Văn C được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ