vanban.org

Quyết định 384/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Lê Đức B. 2.

TAND Thành phố Hà Nội; VKSND huyện Chương Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Lê Đức B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 384/2022/QĐST - HNGĐChương Mỹ, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 379/2022/TLST–HNGĐ, ngày 08 tháng 8 năm 2022 về “Ly hôn, nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1982 Nơi đăng ký HKTT và cư trú: tổ dân phố N, thị trấn C, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Lê Đức B, sinh năm 1980 Nơi đăng ký HKTT và cư trú: tổ dân phố N, thị trấn C, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Lê Đức B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Đặng Thị H và anh Lê Đức B có 02 con chung là cháu Lê M, sinh ngày 27/7/2004 và cháu Lê M, sinh ngày 27/9/2009. Giao cháu Lê M cho anh Lê Đức B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Giao cháu Lê Mai K cho chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác Chị Đặng Thị H và anh Lê Đức B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đặng Thị H và anh Lê Đức B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đặng Thị H và anh Lê Đức B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Đặng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Đặng Thị H đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí (theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076125 ngày 08/8/2022) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Chị Đặng Thị H được hoàn trả 150.000 (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ