vanban.org

Quyết định 384/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị Thu Th. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 384/2021/QĐST-HNGĐ.Đông Anh, ngày 21 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:

328/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2021, về việc: “Tranh chấp ly hôn,

nuôi con chung”, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn D , sinh năm 1977; Đi ̣a chỉ: Thôn T, xã TD,

huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Bà Hoàng Thị Thu Th, sinh năm 1984; Đi ̣a chỉ: Thôn T, xã TD,

huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-

UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh

mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13

tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 07 năm 2021 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị Thu Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị Thu Th có 02 con

chung là: Trần Ngo ̣c B , sinh ngày 08 tháng 03 năm 2006 và Trần Phong H , sinh

ngày 23 tháng 09 năm 2007. Khi ly hôn, ông D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc B; bà Thủy trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Phong H đến khi các con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa á n. Hai bên tự thỏa thuâ ̣n giải quyết vớ i nhau về cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị Thu Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom và

chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị Thu Th thống nhất

tự thỏa thuâ ̣n giải quyết về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng),

ông Trần Văn D và bà Hoàng Thị Thu Th mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng), ông D tự nguyện chịu cả. Ông D đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045339 ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành tiền án phí sung vào ngân sách Nhà nước; Ông D được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ