- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 384/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 355/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1962 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1963; Cùng HKTT: Tổ 25 phường TT, quận Long Biên, tp Hà Nội. Hiện cùng trú tại: tổ 26 phường Thượng Thanh, quận Long Biên, tp Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/7/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1962 và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1963. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh N và chị L xác định có 03 con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 03/5/1988; Nguyễn Huyền T, sinh ngày 22/12/1990; Nguyễn Hữu Hoàng A, sinh ngày 17/02/2001. Hiện cả 3 cháu đều đã trưởng thành trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần và không đề nghị xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình. Anh N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo Biên lai số AA/2019/0016398 ngày 01/7/2020, nay được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND quận Long Biên;
- TAND TP Hà Nội;
- THADS quận Long Biên;
- UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, TP Hà Nội.
- Các đương sự;
- Lưu HS;
HOÀNG THỊ THU NGA