- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh T và chị Nguyễn Thị Anh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 384/2019/QĐST-HNGĐ | V,ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 554/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh T, sinh năm 1976 ĐKHKTT: Số nhà 63, tổ 28B, khu 21, phố P, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Anh P, sinh năm 1978 ĐKHKTT: Số nhà 63, tổ 28B, khu 21, phố P, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh T và chị Nguyễn Thị Anh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là Hoàng Minh Nhật Đ, sinh ngày 11/11/2001 và cháu Hoàng Quốc B, sinh ngày 28/5/2008. Chị Nguyễn Thị Anh P không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng anh T do anh T không yêu cầu . Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Anh Hoàng Minh T và chị Nguyễn Thị Anh P không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Hoàng Minh T xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí sè AA/2019/0000525 ngµy 23/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh Hoàng Minh T số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiên theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS thành phố V; - VKS nhân dân tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS thành phố V; - Các đương sự; - UBND phường Tân Dân, Tp. V; - Lưu hồ sơ, VP; | THẨM PHÁN Ngô Sỹ Quý |