vanban.org

Quyết định 384/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 30/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T A T và anh N H T 2.

VKSND TP P; Chi cục THADS TP P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận số 384/2019/QĐST - HNGĐ ngày 30-9-2019"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T A T và anh N H T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 384/2019/QĐST-HNGĐP, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 500/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị N T A T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn 09, xã A P, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh N H T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 09, xã A P, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T A T và anh N H T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị N T A T và anh N H T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị N T A T và anh N H T không có tài sản chung và không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị T tự nguyện chịu toàn bộ (nộp thay cả phần của anh T) để sung quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001675 ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ