vanban.org

Quyết định 384/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

N H A

H

H N H A V T NAM

H N H

H

Đ c l p - T do - H nh phúc

T NH B N TR Số: 384/2019/QĐST-HNGĐ

, ngày 23 ng 10 năm 2019

Q ẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN TH ẬN TÌNH

HÔN

VÀ SỰ THOẢ TH ẬN A

ĐƯƠN SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 344/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Ph m Quốc V - Sinh năm: 1995; địa chỉ: ấp P, xã S, huyện C, tỉnh D. Số điện thoại: XXXX.

* Bị đơn: Bà ê Ngọc A - Sinh năm: 1995; địa chỉ: ấp P, xã S, huyện C, tỉnh D.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.

T TH :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Quốc V và bà Lê Ngọc A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* việ ấp dưỡng giữa v ồng k i ly ôn: Ông Phạm Quốc V và bà Lê Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

*

on ung:

- Bà Lê Ngọc A được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Phạm Quốc V là Phạm Quốc A - Sinh ngày: 04/9/2018 (người con hiện đang sống chung với bà A). Bà A không yêu cầu ông Việt cấp dưỡng nuôi con.

- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Vì lợi ích của con chung, ông Phạm Quốc V, bà Lê Ngọc A hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, ông Phạm Quốc V và bà Lê Ngọc A có quyền thỏa thuận giải quyết cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

* ài sản chung, n ung: Ông Phạm Quốc V và bà Lê Ngọc A xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

* Về án phí: Ông Phạm Quốc V tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006829 ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Ông V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

TH M PH N

- Các đương sự;

- VKSND huyện C;

(Đã ký)

- Chi cục T.H.A dân sự huyện C;

- UBND xã nơi ĐKKH;

- Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh D;

- Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp.

N ỄN HÍ ĐỨ

Cỡ chữ