- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan gia dinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 384/2017/QĐST - HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 570/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn:
Chị Nguyễn T N, sinh năm: 1990.
Địa chỉ cư trú: Số 1234, tỉnh lộ 15, ấp X, xã An P, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn:
Anh Đoàn X L, sinh năm: 1985.
Địa chỉ cư trú: Số 27, hẻm X, đường Y, đường Đ B P, khu phố N, phường N T, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn T N, sinh năm: 1990 và anh Đoàn X L, sinh năm: 1985.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn T N và anh Đoàn X L đồng ý thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Nguyễn T N và anh Đoàn X L thống nhất giao 01 con chung Đoàn N L, sinh ngày 08-02-2013 cho chị Nguyễn T N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Nguyễn T N không yêu cầu anh Đoàn X L cấp dưỡng nuôi con. Anh Đoàn X L được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Chị Nguyễn T N và anh Đoàn X L không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Chị Nguyễn T N và anh Đoàn X L trình bày không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Chị Nguyễn T N tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình thay cho anh Đoàn X L, tổng cộng chị Nguyễn T N chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004288 ngày 28.6.2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị Nguyễn T N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - Phòng KTNV Tòa án ND tỉnh Tây Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - UBND xã, phường; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án (Hi). | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Trọng Hiếu |