- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn vụ G và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương G và anh Đoàn Tiến H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 384/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 11 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 395/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 198X, đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường L, phường H, Quận L, Hải Phòng; chỗ ở: Đường Đ, phường Đ, Quận H, Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Đoàn Tiến H, sinh năm 198Y, đăng ký hộ khẩu thường trú và chố ở: Đường L, phường H, Quận L, Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương G và anh Đoàn Tiến H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Đoàn Tiến H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Đoàn Gia H, sinh ngày 23/01/200Z và Đoàn Uyên N, sinh ngày 09/9/201M. Ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung là Đoàn Gia H cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung là Đoàn Uyên N cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị G nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Trả lại chị G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này chị G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo biên lai thu tiền số 004542 ngày 11 tháng 7 năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND (Quận, thành phố HP); - Chi cục THADS Quận Lê Chân; - UBND phường H, Quận Lê Chân, Hải Phòng; (ĐKKH năm 2008) - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Phạm Văn Thường |