- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hà X - Trần Phương K"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 383/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 375/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con chung”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hà X, sinh năm 1995 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/5/2021.
- Bị đơn:
Chị Trần Phương K, sinh năm 1999
Số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 02/10/2024 Cùng nơi cư trú: Tổ A, phường B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hà X và chị Trần Phương K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Hà X và chị Trần Phương K, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh X và chị K thống nhất xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần N, sinh ngày 12/4/2019. Khi ly hôn, anh X và chị K thống nhất thỏa thuận: + Chị K là mẹ được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trần N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. + Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Anh X là bố có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng kể từ thời điểm ly hôn đến khi cháu N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Hà X có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng (là động sản và bất động sản): Anh X và chị K xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.3. Về công nợ chung vợ chồng: Anh X và chị K không có nợ chung và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về công nợ chung vợ chồng nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm và án phí tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hà X chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí tiền cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh X đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013083 ngày 23/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Hà Nội. Nay chuyển thành án phí. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
- TAND TP Hà Nội;
THẨM PHÁN
- VKSND Khu vực 5 - Hà Nội;
- Phòng THADS Khu vực 5 - Hà Nội;
- UBND thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh - Nay là UBND xã G, tỉnh Bắc Ninh (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64 do UBND thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh
- Nay là UBND xã G, tỉnh Bắc Ninh chứng nhận ngày 03/12/2018);
- Các đương sự;
Cồ Khắc Đam
- Lưu HS;