vanban.org

Quyết định 383/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Quỳnh H và ông Trần Toàn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Quỳnh H và ông Trần Toàn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Quỳn H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Trần Toàn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Quỳnh H và ông Trần Toàn T.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 383/2022/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 228/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Quỳnh H, sinh năm 1975;

Địa chỉ thường trú: Đường A, Phường B, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Toàn T, sinh năm 1975;

Địa chỉ thường trú: Đường A, Phường B, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Quỳnh H và ông Trần Toàn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Quỳnh H và ông Trần Toàn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Quá trình chung sống giữa bà Nguyễn Quỳnh H và ông Trần Toàn T có 01 (một) con chung tên Trần Nhật Q (nữ), sinh ngày 11/8/2002 đã trưởng thành nên có quyền lựa chọn sống chung với ba hoặc mẹ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Riêng 02 (hai) trẻ tên Trần Trí D (nam), sinh ngày 22/02/2006 và Trần Tuệ A (nữ), sinh ngày 02/2/2015 đã được Tòa án xác định ông Trần Toàn T không phải là cha ruột (bản án số 1408/2022/HNGĐ-ST ngày 28/7/2022 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh) nên bà Nguyễn Quỳnh H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 (hai) trẻ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Quỳnh H và ông Trần Toàn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Quỳnh H và ông Trần Toàn T cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Quỳnh H và ông Trần Toàn T mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Quỳnh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Quỳnh H đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0009580 ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5. Hoàn lại cho bà Nguyễn Quỳnh H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ