vanban.org

Quyết định 383/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 30/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị P T T T và anh T V B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị P T T T và anh T V B có một con chung là cháu T P N, sinh ngày 21-10-2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận số 383/2019/QĐST - HNGĐ ngày 30-9-2019"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị P T T T và anh T V B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 383/2019/QĐST-HNGĐP, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 604/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị P T T T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Kề 21 P Đ C, Thôn 03, xã B H, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: T V B, sinh năm 1985

Địa chỉ: Kề 21 P Đ C, Thôn 03, xã B H, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị P T T T và anh T V B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị P T T T và anh T V B có một con chung là cháu T P N, sinh ngày 21-10-2014.

Chị T và anh B thỏa thuận giao cháu T P N cho chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị T mỗi tháng 2.000.000đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2019.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh B không có tài sản chung và không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị T tự nguyện chịu toàn bộ (nộp thay cả phần của anh B); tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm nghìn đồng) anh B phải chịu để sung quỹ Nhà nước nhưng chị T tự nguyện nộp thay cho anh B và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001835 ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; Chị T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ