- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Nhật L và anh Lê Quốc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ Số: 383/2019/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 06 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 482/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Chị Lâm Nhật L, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. *Bị đơn: Anh Lê Quốc D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Nhật L và anh Lê Quốc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Nhật L và anh Lê Quốc D thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao cháu Lê Lâm S sinh ngày 03/5/2018 cho chị Lâm Nhật L tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lê Quốc D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ ngày 10/9/2019. Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo qui định pháp luật. Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh D chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.
- Tài sản chung: Có nhưng không tranh chấp.
- Nợ chung không có
- Án phí: Chị L tự nguyện chịu 150.000đồng án phí DSST. Chị đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0002045 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên được hoàn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - CC THADS huyện; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN TÚ ANH |