vanban.org

Quyết định 383/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
N
N
N
N
P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 383/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 6 tháng 12 năm 2019

Q Ế ỊN

ÔN N ẬN

ẬN ÌN L ÔN V SỰ OẢ

ẬN

ỦA

ƯƠN SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân s thụ lý số 498/2019/TL- ST/HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Trần Từ Hoàng S, sinh năm 1987; Địa chỉ: số 18/5, đường 5, khu phố 2, phường Bình A, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Giảng Thị Ngọc N, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp Tân Th, xã An Phú Th, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân s ; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2019

XÉ

Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn t nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương s nào thay đổi ý kiến về s thoả thuận đó.

Q Ế ỊN :

1. Công nhận s thuận tình ly hôn giữa anh Trần Từ Hoàng S và chị Giảng Thị Ngọc N. 2. Công nhận s thoả thuận của các đương s cụ thể như sau:

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận Anh Trần Từ Hoàng S và chị Giảng Thị Ngọc N mỗi người nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh S nộp thay 75.000đ án phí cho chị N. Số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp 300.000đ ngày 25/11/2019 theo biên lai thu số BH/2018/0007182 tại Chi cục thi hành án dân s huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí anh S phải nộp. Anh Trần Từ Hoàng S được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân s huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ