vanban.org

Quyết định 383/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Thanh B, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn Lê Thanh B - Lê Thị Mỹ N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Thanh B, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 383/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ánh.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Hoàng Diễm

2. Ông Phan Thanh Long

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà La Thị Thúy Vi – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 258/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019; Căn cứ vào Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Thanh B, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1981 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Lê Thị Mỹ N đồng ý giao cho anh Lê Thanh B được toàn quyền sở hữu căn nhà số ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (theo họa đồ đo đạc thực tế có tổng diện tích 213.5 m2) nằm trên phần đất thuộc thửa 16 tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre do anh Lê Thanh B đang đứng tên quyền sử dụng đất . Ghi nhận việc anh Lê Thanh B đồng ý cho chị Lê Thị Mỹ N lưu cư tại căn nhà nêu trên trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày có quyết định của Tòa án. Về chi phí thu thập chứng cứ số tiền là 3.132.000 (ba triệu một trăm ba mươi hai ngàn)đồng do anh Lê Thanh B chịu. Anh B đã nộp xong. Về án phí: anh B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.859.000(sáu triệu tám trăm năm mươi chín ngàn)đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp 3.500.000 (ba triệu năm trăm ngàn)đồng theo biên lai thu số 0003105 ngày 09/04/2019 của Chi cục thi hành án huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Lê Thanh B còn phải nộp án phí 3.359.000 (ba triệu ba trăm năm mươi chín ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ