- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh châp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thùy T và anh Nguyễn Văn P
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 383/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thành phố Huế, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thùy T, sinh năm 1987; địa chỉ: 1/14/32 Thiên Thai, phường Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 35 Minh Mạng phường Thủy Xuân, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thùy T và anh Nguyễn Văn P
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về con chung: Chị Hoàng Thị Thùy T và anh Nguyễn Văn P có 01 con chung tên là: Nguyễn Hoàng Bảo C, sinh ngày 20/5/2012. Hiện nay cháu C đang do chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng
Chị T và anh P thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hoàng Bảo C cho chị Hoàng Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; anh Nguyễn Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng); thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Hoàng Bảo C đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành đủ khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Chị T, anh P xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T, anh P xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Về án phí ly hôn: Chị Hoàng Thị Thùy T và anh Nguyễn Văn P mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng chị Hoàng Thị Thùy T tự nguyện nộp thay tiền án phí ly hôn cho anh Nguyễn Văn P. Như vậy, số tiền án phí ly hôn mà chị Hoàng Thị Thùy T phải chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Hoàng Thị Thùy T đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 004687 ngày 22/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị Thùy T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.
- Về án phí câp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn P phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TP. Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND p.Thủy Xuân, Tp.Huế; (chị Tr, anh Ph) ĐKKH ngày 25/8/2012) - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |