- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Kim T và anh Trần Vĩnh A.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 383/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 442/2017/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017, giữa:
* Nguyeân ñôn: Dƣơng Thị Kim T, sinh naêm 1996.
Trú tại: ấp A, xã B, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
* Bò ñôn: Trần Vĩnh A, sinh naêm 1993.
Truù taïi: ấp C, xã D, huyeän Chaâu Thaønh, tænh Beán Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 vaø 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Kim T và anh Trần Vĩnh A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: chị Dương Thị Kim T và anh Trần Vĩnh A thuaän tình ly hoân.
b) Về con chung: anh Vĩnh A được quyền tiếp tục nuôi con là Trần Vĩnh P, sinh ngaøy 24/7/2014. Ghi nhận việc anh A không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
c) Về tài sản chung, nợ chung: Hai beân khai khoâng coù neân khoâng xeùt ñeán.
d) Án phí HNST: chị T tự nguyện nộp toàn bộ là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Số tiền án phí của chị T ñöôïc trừ vào tiền tạm ứng án phí ñaõ nộp theo biên lai số 0012641 ngày 12/10/2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Châu Thành. Chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000ñ (một traêm năm mươi ngaøn ñoàng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã D; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trƣơng Thị Tiến |