- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CAO QUỐC A -NGUYỄN THỊ KIM C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Quốc A và chị Nguyễn Thị Kim C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 383/2017/QĐST – HNGĐ | Cái Bè, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 684/2017/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2017 giữa: *Nguyên đơn: Anh Cao Quốc A, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp 1, xã M, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp 1, xã M, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Quốc A và chị Nguyễn Thị Kim C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Quốc A và chị Nguyễn Thị Kim C cùng thuận tình ly hôn. + Về con chung: Giao con chung là cháu Cao Thị Ánh M sinh ngày 16/7/2016 cho chị Nguyễn Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Cao Quốc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. + Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Cao Quốc A khỏi phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị Kim C không có yêu cầu. + Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của anh Cao Quốc A và chị Nguyễn Thị Kim C xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí HNST: Anh Cao Quốc A tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng, anh Cao Quốc A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 07523 ngày 13/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên hoàn lại cho anh Cao Quốc A 150.000 đồng. Do anh Cao Quốc A tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên chị Nguyễn Thị Kim C khỏi phải chịu án phí HNST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) PHẠM HẢI DUY |