- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "TRANH CHAP HOP DONG LAO DONG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TĐ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3822/2023/QĐST-LĐ | TP TĐ, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
85/2023/TLST-LĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân
sự”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà NTT – Sinh năm: 1984
Địa chỉ thường trú: Số A, khu phố BPB, phường BC, TPTA, tỉnh Bình Dương
Địa chỉ liên hệ: Số B Quốc lộ MK, khu phố NH1, phường BA, TPTA, tỉnh
Bình Dương
Người đại diện ủy quyền: Bà HCP và/hoặc bà TTT và/hoặc ông ĐXC – Cùng
Địa chỉ liên hệ: Số B Quốc lộ MK, khu phố NH1, phường BA, TPTA, tỉnh Bình
Dương.
- Bị đơn: CT TNHH CNTM MN
Địa chỉ: Số C Tỉnh lộ BB, khu phố B, phường TB, TP TĐ, Thành phố Hồ Chí
Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà LTNH – Sinh năm: 1982 - Thường trú: D
khu phố TA, TĐH, TPDA, tỉnh Bình Dương - Địa chỉ liên hệ: Số C Tỉnh lộ BB, khu
phố B, phường TB, TP TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà NTX - Sinh năm: 1989
Địa chỉ thường trú: Xóm MC, xã TN, huyện TH, tỉnh Hà Tĩnh
1
Người đại diện theo ủy quyền: Bà HCP và/hoặc ông ĐXC – Cùng Địa chỉ
liên hệ: Số B Quốc lộ MK, khu phố NH1, phường BA, TPTA, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà NTT (sinh năm 1984, hiện có số E) không phải là người lao động tại
Hợp đồng lao động ký kết giữa NTT và CT TNHH CNTM MN có thời hạn hợp đồng từ tháng 4/2006 đến hết tháng 3/2007 đã được Bảo hiểm xã hội TPTA cấp Sổ bảo hiểm xã hội có mã G.
2.2 Bà NTX (sinh năm 1989, hiện có số CCCD là F) là người lao động tại Hợp
đồng lao động ký kết giữa NTT và CT TNHH CNTM MN có thời hạn hợp đồng từ tháng 4/2006 đến hết tháng 3/2007.
2.3 Bà NTX có quyền liên hệ Bảo hiểm xã hội TPTA để cải chính thông tin tại
Sổ bảo hiểm xã hội có mã G.
2.4 Án phí vụ án lao động sơ thẩm do bà NTT tự nguyện chịu. Án phí vụ án lao
động sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0003641 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà NTT đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh 2 |