- Tranh chấp gì? "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số ***/20**/TLST-HC ngày 09 tháng 10 năm 20** về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------- Số: ***/20**/QĐST – HC |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, điểm b, khoản 1, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 204, 206 của Luật tố tụng hành chính.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số ***/20**/TLST-HC ngày 09 tháng 10 năm 20**;
Xét thấy: Ngày 16/10/20** người khởi kiện là bà Phan Thị T có đơn tự nguyện xin rút toàn bộ đơn khởi kiện vụ án hành chính thụ lý số ***/20**/TLST-HC ngày 09 tháng 10 năm 20** về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hà Nội.
Việc bà Phan Thị T rút đơn khởi kiện là tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số ***/20**/TLST-HC ngày 09 tháng 10 năm 20** về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
1.1. Người khởi kiện: Bà Phan Thị T; Sinh năm 1959; căn cước công dân số 0011590***** do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13.4.2021; Nơi thường trú: Số *** Nguyễn K, tổ 23D phường P, quận H, thành phố Hà Nội; số điện thoại liên hệ: 094434****
1.2. Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hà Nội; địa chỉ: Số 126 Hàng Trống, phường Hàng Trống, quận H, thành phố Hà Nội
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Xuân B, sinh năm 1959; căn cước công dân số 0010590***** do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28.5.2020; Nơi thường trú: Số *** Nguyễn K, tổ 23D phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản Điều 123; điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng Hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về xử lý án phí, lệ phí tòa án, bà Phan Thị T không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hà Nội; - Người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phương T |