- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Ngọc H1 và Ông Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TP. HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 382/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1036/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc H1, sinh năm 2003
Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 27/8/2025
Nơi cấp: Bộ Công an
Địa chỉ: C10/26 ấp A, xã BC, Thành phố A.
Bị đơn: Ông Trần Triệu D2, sinh năm 2003
Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 22/09/2024
Nơi cấp: Bộ Công an.
Địa chỉ: A2/30 ấp A, xã BL, Thành phố A.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Ngọc H1 và Ông Trần
Triệu D2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Ngọc H1 và Ông Trần Triệu D2 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 17 do Ủy ban nhân dân xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/3/2025 không còn giá trị về mặt pháp lý.
2.2 Về con chung: Bà Võ Thị Ngọc H1 và Ông Trần Triệu D2 có 01 (một) con chung tên là Võ Ngọc Như Ý (giới tính nữ), sinh ngày 11/02/2025.
Sau khi ly hôn, giao con chung là trẻ Võ Ngọc Như Ý (giới tính nữ), sinh ngày 11/02/2025 cho bà Huyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung đối với Ông Trần Triệu D2 cho đến khi bà Võ Thị Ngọc H1 yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung; nợ chung: Bà Võ Thị Ngọc H1 và Ông Trần Triệu D2 khai không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết
3. Về án phí: Bà Võ Thị Ngọc H1 tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0048591 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị Ngọc H1 được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; (2) - VKSND TP.HCM; (1) - VKSND KV10-TP.HCM; (1) - THADS TP.HCM; (1) - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;(1) - Lưu hồ sơ vụ án.(5) | THẨM PHÁN Phan Thị Út |