vanban.org

Quyết định 382/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH A Địa chỉ: B đường số X, phường Y, thành phố K, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH A - Công ty Cổ phần B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 382/2024/QĐST-KDTM
Bình Thạnh, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 211 và Khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 2499/2023/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH A

Địa chỉ: B đường số X, phường Y, thành phố K, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Cẩm V (Theo giấy ủy quyền số 16-0408/HDKT/VSC-TQC/BVNHI/01 ngày 05/12/2023)

Bị đơn: Công ty Cổ phần B

Địa chỉ: XY Chu Văn An, Phường E, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Huy H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH A và Công ty Cổ phần B cùng thỏa thuận và xác nhận: Công ty Cổ phần B còn nợ Công ty TNHH A số tiền là 33.750.658 đồng. Công ty Cổ phần B thanh toán cho Công ty TNHH A hạn chót là ngày 25/4/2024.

Kể từ ngày Công ty TNHH A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Cổ phần B chưa thi hành số tiền nêu trên thì Công ty Cổ phần B còn phải trả cho Công ty TNHH A tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 1.500.000 đồng Công ty Cổ phần B nộp.

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí là 1.500.000 đồng cho Công ty TNHH A theo biên lai thu số AA/2023/0029244 ngày 25/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ