vanban.org

Quyết định 382/2024/QĐST-GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Yến N và ông Lê Quốc P.

Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau: . V vi c c p d n i a v ch n hi ly h n: Ghi nhận việc Võ Thị Yến N và ông Lê Quốc P không yêu cầu T a án giải quyết gì về việc cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Yến N - Lê Quốc P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Yến N và ông Lê Quốc P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH B N TRE
Số: 382/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 345/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024, giữa:

N uyên đơn: Bà Võ Thị Yến N, sinh năm: 1993; địa chỉ: 3 ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre;

Bị đơn: Ông Lê Quốc P, sinh năm: 1988; địa chỉ: 2 ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Yến N và ông Lê Quốc P.

2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

. V vi c c p d n i a v ch n hi ly h n: Ghi nhận việc Võ Thị Yến N và ông Lê Quốc P không yêu cầu T a án giải quyết gì về việc cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.

. V con chun v vi c c p d n nu i con:

Bà Võ Thị Yến N được quyền trực tiếp nuôi người con tên Lê Quốc D, sinh ngày: 17/10/2021 (đang sống chung với bà N), ông Lê Quốc P được quyền trực tiếp nuôi người con tên Lê Quốc A, sinh ngày: 18/6/2017 (bị bệnh chậm phát triển tâm thần, đang sống chung với ông P). Ghi nhận việc bà Võ Thị Yến N và ông Lê Quốc P đều không yêu cầu cấp dư ng nuôi con.

- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Vì lợi ích của con chung, bà Võ Thị Yến N, ông Lê Quốc P hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu T a án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Khi có lý do chính đáng, bà Võ Thị Yến N, ông Lê Quốc P có thể th a thuận giải quyết việc cấp dư ng nuôi con, nếu không th a thuận được thì yêu cầu T a án giải quyết.

. V t i n: Bà Võ Thị Yến N, ông Lê Quốc P thống nhất xác định không có tài sản nên không yêu cầu giải quyết.

. V n : Bà Võ Thị Yến N, ông Lê Quốc P thống nhất xác định không có nợ; không có ai gửi đơn yêu cầu T a án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.

. V án ph d n

ơ th m: Bà Võ Thị Yến N tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0005660 ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ