vanban.org

Quyết định 382/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 09/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phan Đức T. Về con chung: Có 02 con chung là Phan Thường K, sinh ngày 02/3/2017 và Phan Phúc A, sinh ngày 12/01/2021. Hai bên thỏa thuận, chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Phan Phúc A; anh Tiến trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Ngan Tien"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ N
Số: 382 /2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 56, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 354/2023/TLST- VHNGĐ ngày 01/6/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; HKTT: số 21, ngách 10, ngõ 8 Tô Hiệu, Nguyễn Trãi, quận H, thành phố N; chỗ ở hiện tại: Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội.

Anh Phan Đức T, sinh năm 1984; HKTT: Nguyễn Trãi, quận H, thành phố N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan Đức T kết hôn có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố N ngày 11/10/2016 do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc chị Nguyễn Thị N và anh Phan Đức T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

. Về con chung: Có 02 con chung là Phan Thường K, sinh ngày 02/3/2017 và Phan Phúc A, sinh ngày 12/01/2021. Hai bên thỏa thuận, chị Ngân trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Phan Phúc A; anh Tiến trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Thường K cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung cho nhau đến khi có sự thỏa thuận thay đổi khác. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan Đức T đều xác nhận không có nên Tòa án không xét.

. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan Đức T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 09/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phan Đức T.

- Về con chung: Có 02 con chung là Phan Thường K, sinh ngày 02/3/2017 và Phan Phúc A, sinh ngày 12/01/2021. Hai bên thỏa thuận, chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Phan Phúc A; anh Tiến trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Thường K cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung cho nhau đến khi có sự thỏa thuận thay đổi khác.

Chị Nguyễn Thị N và anh Phan Đức T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan Đức T xác nhận không có tài sản chung, nợ chung.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N và anh Phan Đức T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 11424 và 11425 ngày 01/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ