- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Mạnh H1 ly hôn Nguyễn Thu H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Mạnh H1 và bà Nguyễn Thu H2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆNTHANHTRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 382/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 351/2023/TLST - HNGĐ ngày 11/7/2023 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn: Ông LÊ MẠNH H1
- sinh năm 1974 HKTT và nơi cư trú: tập thể L - xã N - huyện T - Thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Bà NGUYỄN THU H2
- sinh năm 1970 HKTT và nơi cư trú: xóm V - thôn V - xã V - huyện T - Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Mạnh H1 và bà Nguyễn Thu H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông H1 và bà H2 không có.
- Về tài sản chung, công nợ và nhà đất: ông H1 và bà H2 không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: ông H1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ do ông H1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T (Biên lai số 63762 ngày 11/7/2023). Ông H1 được hoàn trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự; - UBND xã N, huyện T, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 08/10/2019); - Lưu HS; | (đã ký) |