- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Nguyễn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 382/2020/QĐST-HNGĐ | Xuân Lộc, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 467/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm: 1979 ĐKTT: ấp A, xã B, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm: 1981 ĐKTT: ấp A, xã B, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh N và anh Nguyễn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ánh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004169 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện X. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ánh N số tiền sau khi khấu trừ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND. tỉnh Đồng Nai; - VKSND. tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện X; - CCTHADS. huyện X; - Đương sự - UBND. cấp xã; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Võ Thị Thanh Phượng |