- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thị T ly hôn ông Huỳnh Anh Tr - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị T và ông Huỳnh Anh
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 382/2020/QĐST-HNGĐ Đức Trọng, ngày 18 tháng 12 năm 2020 | Số: 382/2020/QĐST-HNGĐ Đức Trọng, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
HUYỆN ĐỨC TRỌNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 485/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa: - Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1977. Trú tại: Số Q, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. - Bị đơn: Ông Huỳnh Anh Tr, sinh năm 1972. Trú tại: Hẻm 5N, tổ C, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51; 55; 71; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị T và ông Huỳnh Anh Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Hai bên thỏa thuận, ông Huỳnh Anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Trung H, sinh ngày 14/6/2004 cho đến ngày thành niên. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, bà Đỗ Thị T nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000656 ngày 15/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - UBND TT L; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hạnh |