vanban.org

Quyết định 381 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 222/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, về việc: “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Khánh H, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 15/4 Ưng B, phường V, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Phước T, sinh năm 1988; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 15/4 Ưng B, phường V, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ số 381 ngày 20/06/2023 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về H - T - Ly hôn tranh chấp nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 222/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, về việc: “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 381/2023/QĐST-HNGĐ THnh phố Huế, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 19/6/2023, nguyên đơn – chị Lê Thị Khánh H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn anh Nguyễn Văn Phước T rút yêu cầu chia tài sản chung, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bà Nguyễn Thị U, ông Nguyễn Văn V và bà Đoàn Thị Chi L rút yêu cầu độc lập về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Trường hợp này được quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 222/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, về việc: “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Khánh H, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 15/4 Ưng B, phường V, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Phước T, sinh năm 1988; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 15/4 Ưng B, phường V, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: + Ông Nguyễn Văn V; sinh năm 1949 và bà Đoàn Thị Chi L; sinh năm 1959. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Bà Nguyễn Thị U; sinh năm 1970. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Đương sự có quyền khởi kiện lại để yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Trả lại cho nguyên đơn, bị đơn các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

- Trả lại cho chị Lê Thị Khánh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005736 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

- Trả lại cho anh Nguyễn Văn Phước T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 37.600.000đồng (Ba mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005935 ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

- Trả lại cho bà Nguyễn Thị U số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.711.000đồng (Tám triệu bảy trăm mười một nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005985 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

- Trả lại cho Ông Nguyễn Văn V và bà Đoàn Thị Chi L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 42.930.000đồng (Bốn mươi hai triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005984 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ