- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Bé N và chị Trần Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 381/2019/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 25 tháng 10 năm 2019 | Số: 381/2019/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 517/2019/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn Bé N, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc C, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Bé N và chị Trần Thị Ngọc C. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 29, ngày 17/5/2019 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1.Về con chung: không có. 2.2. Về tài sản chung: không có. 2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Lê Văn Bé N đồng ý nộp. Số tiền án phí anh Bé N phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006715 ngày 10/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ anh Bé N được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã M, huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Nhi |