- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Mai Kim A và ông Trần C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 381/2023/QĐST-VHNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 424/2023/TLST-VHNGĐ ngày 18/9/2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Bà Mai Kim A, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 52/59, tổ 59, khu phố 3, phường F, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; địa chỉ liên hệ: Số 78, đường N, Khu phố 4, phường T, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Ông Trần C, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 220 (số cũ 35B), đường Yersin, tổ 21, khu phố 2, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Mai Kim A và ông Trần C tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã F, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương theo giấy kết hôn số 28 ngày 17/4/2012.
Ngày 13/9/2023, bà Mai Kim A và ông Trần C nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/9/2023 của Tòa án nhân thành phố Thủ Dầu Một, bà Mai Kim A và ông Trần C đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/9/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Mai Kim A và ông Trần C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Mai Kim A trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần K, sinh ngày 07/5/2013 và Trần D, sinh ngày 27/6/2020.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi người 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2023 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Mai Kim A và ông Trần C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0000752 ngày 13/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - CCTHADS thành phố Thủ Dầu Một; - UBND phường F, thành phố Thủ Dầu Một; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lan Hƣơng |