- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huynh Thị Kim N- Võ Trí T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Kim N và anh Võ Trí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 381/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 547/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020, giữa: * Nguyeân ñôn: Chị Huỳnh Thị Kim N, sinh naêm 1996. Địa chỉ: Số 192, ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. * Bò ñôn: Anh Võ Trí T, sinh naêm 1996. Địa chỉ: Số 416, ấp C, xã D, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An. Chỗ ở hiện nay: Ấp E, xã F, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Kim N và anh Võ Trí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Veà quan heä hoân nhaân: Chị Huỳnh Thị Kim N và anh Võ Trí T thuaän tình ly hoân. Ghi nhận chị N và anh T không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Veà con chung,về tài sản chung, nôï chung: Hai beân khai không có neân khoâng xét đến. Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Kim N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí của chị N đã nộp theo biên lai thu số 0001553 ngày 27/10/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã D; huyện Tân Trụ; -Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng đấu) Phan Thị Mỹ Hạnh |