vanban.org

Quyết định 381/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Huỳnh Văn T. 2.

Thửa đất số 669, 670, 1958 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 2392/A6 ngày 23/5/1998 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông cấp cho hộ ông Huỳnh Văn T. Thửa đất số 272 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH04905 ngày 03/3/2015 do Ủy ban… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Huỳnh Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 381/2019/QĐST-HNGĐGò Công Đông, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 193/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Huỳnh Văn T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Huỳnh Thị Bích T, sinh năm 1983. 2/ Huỳnh Công T, sinh năm 1985. 3/ Huỳnh Thị Ngọc T2, sinh năm 1987. 4/ Huỳnh Thanh T, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã Tân Tây, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Huỳnh Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Huỳnh Văn T. Về con chung: Có 04 con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động được, nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn T và các thành viên hộ gồm chị Huỳnh Thị Bích T, anh Huỳnh Công T, chị Huỳnh Thị Ngọc T2, anh Huỳnh Thanh T được quyền sử dụng các thửa đất:

- Thửa đất số 669, 670, 1958 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 2392/A6 ngày 23/5/1998 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông cấp cho hộ ông Huỳnh Văn T.

- Thửa đất số 272 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH04905 ngày 03/3/2015 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông cấp cho hộ ông Huỳnh Văn T. Ông Huỳnh Văn T và anh Huỳnh Thanh T được sở hữu căn nhà trên thửa đất số 669 tại ấp 6, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Ông Huỳnh Văn T có nghĩa vụ giao bà Nguyễn Thị Ngọc T1 số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Thời gian giao tiền như sau:

- Ngày 01/02/2020: giao 30.000.000 đồng.

- Ngày 01/6/2020: giao 30.000.000 đồng.

- Ngày 01/10/2020: giao 40.000.000 đồng. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng; bà T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng, được trừ vào số tiền 1.550.000 đồng theo các biên lai thu số 46784, 46785 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Bà T còn phải nộp số tiền là 1.100.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ