- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Hữu T với chị Bùi Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 381/2018/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 487/2018/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Kim Hữu T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: K6, Thị Trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luât, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim Hữu T với chị Bùi Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Kim Hữu T với chị Bùi Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một người con là em Kim Ngọc Y, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2017 hiện đang sống với chị N. Sau khi ly hôn anh T với chị N tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
Chị Bùi Thị N được quyền tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng em Kim Ngọc Y, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2017.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Kim Hữu T với chị Bùi Thị N tự nguyện thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con cụ thể như sau:
Anh Kim Hữu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi em Kim Ngọc Y, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2017 mỗi tháng 700.000đồng (Bảy trăm nghìn đồng) và cấp cho đến khi em Kim Ngọc Y tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên anh T với chị N không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Kim Hữu T tự nguyện nộp 150.000đồng nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0018615 ngày 29/11/2018 do anh Kim Hữu T nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho anh Kim Hữu T 150.000đồng tiền tạm ứng án phí.
Chị Bùi Thị N không phải nộp án phí.
- Về án phí cấp dưỡng: Anh Kim Hữu T phải nộp 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Chi cục THA huyện; - Các đương sự; - UBND xã T - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Liên |