- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Thạch Thị Tuyết N kiện Tạ Quang T1"
- Tòa quyết gì? 1/ Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Tạ Quang T1
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ——— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 380/2019/QĐ-PT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp:
Bà Phạm Thị Duyên
Các Thẩm phán:
Ông Trần Văn Mười
Ông Nguyễn Đắc Minh
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 1324/2018/QĐST-DS ngày 25 tháng 9 năm 2018, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1/ Bà Thạch Thị Tuyết N, sinh năm 1963
2/ Ông Krawiec D, sinh năm 1972
Quốc tịch: Australia; Passport số: N1624652
Cùng địa chỉ: Số 20/4B đường U, khu phố 2, phường T, quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Số 205A Đ, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Tạ Quang T1, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 222 V, phường B, quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Vũ Thị Kim H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 17 T, phường B, Quận X1, Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Uỷ ban nhân dân quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 42 N, phường B, quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại đơn kháng cáo đề ngày 26/02/2019 bị đơn ông Tạ Quang T1 kháng cáo toàn bộ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo đơn yêu cầu phản tố của bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp trình bày quan điểm giải quyết vụ việc: Yêu cầu kháng cáo của bị đơn là không có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng phúc thẩm giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
XÉT THẤY:
Ngày 15/8/2017, 29/9/2017 bà Thạch Thị Tuyết N, ông Krawiec D có đơn khởi kiện, đơn sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” với ông Tạ Quang T1. Ngày 27/10/2017 Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra thông báo thụ lý vụ án số 953/TB-TLVA. Trong quá trình tiến hành tố tụng, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Ngày 17/9/2018 nguyên đơn có đơn xin rút đơn khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, đúng quy định pháp luật nên Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ.
Ngày 26/02/2019 bị đơn có đơn kháng cáo và đơn yêu cầu phản tố đề nghị Tòa án tiếp tục xét xử. Xét nội dung đơn kháng cáo thấy:
Ông T1 có đơn yêu cầu phản tố sau khi Tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nên yêu cầu kháng cáo đề nghị tiếp tục giải quyết vụ án của bị đơn không có căn cứ chấp nhận. Nếu có yêu cầu thì bị đơn có quyền khởi kiện thành vụ án dân sự khác.
Do kháng cáo không được chấp nhận nên bị đơn ông Tạ Quang T1 phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ vào Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Tạ Quang T1
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 1324/2018/QĐST-DS ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Về án phí: Ông Tạ Quang T1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp theo biên lai thu số 0008249 ngày 11/3/2019 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VKSND cấp cao tại TP.HCM - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - NĐ (2); - BĐ (1); - NLQ (2); - Lưu (10) 20b (QĐ39). | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Thị Duyên |