- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ĐinhThị Lĩnh-Nguyễn Văn Tám"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/QĐST-DS | TP. H, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H – TỈNH HÒA BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đinh Lan Hương Các Hội thẩm nhân dân: ông Phạm Quốc Trung, bà Nguyễn Thị Mai Linh Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị L, sinh năm 1959. Nơi ĐKHKTT: tiểu khu 4, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973. Nơi ĐKHKTT: tổ 4, phường Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Văn T phải trả cho bà Đinh Thị L số tiền 300.000.000đ (Ba triệu đồng). Xác nhận, anh T đã trả cho bà L số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) vào ngày 06/8/2021 và số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 10/12/2021, tổng số tiền đã trả là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Anh T còn tiếp tục phải trả cho bà L số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Bà L không yêu cầu anh T phải trả lãi theo hợp đồng vay tiền đã ký kết giữa hai bên. Kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án hợp pháp, nếu anh T không trả cho bà L số tiền trên thì hàng tháng anh T còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 – Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án 2.2. Về án phí: Bà L, anh T mỗi bên phải chịu 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà L đã nộp số tiền 11.000.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 0004441 ngày 16/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, nay được đối trừ, trả cho bà L 7.250.000đ (Bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Đinh Lan Hương |