vanban.org

Quyết định 38/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P. Về con chung, tài sản chung: ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn T-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 26 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 126/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1973. Địa chỉ: A W, C, NC B, Hoa Kỳ. Hộ chiếu số: A. Quốc tịch: Hoa Kỳ.

- Bà Nguyễn Khánh Nguyệt P, sinh năm 1979. Địa chỉ: A ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. CCCD số: B

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P tự nguyện kết hôn vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 16/11/2023 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. [2] Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 17/11/2025 của ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P và Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 17/11/2025 của ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P, ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P thỏa thuận:

- Về hôn nhân: ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P cùng khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P.

- Về con chung, tài sản chung: ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Khánh Nguyệt P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000605 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ