vanban.org

Quyết định 38/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, giữa các đương sự: Nguyên đơn chị Lương Thị Thu H, sinh năm 1991, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/7/2023 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an; địa chỉ: Xóm H1, xã C, tỉnh Cao Bằng và…

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho nguyên đơn chị Lương Thị Thu H và bị đơn anh Tô Thanh T được thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Công nhận thỏa thuận nuôi con của nguyên đơn chị Lương Thị Thu H và bị đơn anh Tô Thanh T. Chị Lương Thị Thu H được trực tiếp nuôi con chung là Tô Gia B1, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị H và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, giữa các đương sự: Nguyên đơn chị Lương Thị Thu H, sinh năm 1991, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/7/2023 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an; địa chỉ: Xóm H1, xã C, tỉnh Cao Bằng và…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2026/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự: Nguyên đơn chị Lương Thị Thu H, sinh năm 1991, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/7/2023 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an; địa chỉ: Xóm H1, xã C, tỉnh Cao Bằng và bị đơn anh Tô Thanh T, sinh năm 1991, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/5/2023 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an; địa chỉ: Thôn B, xã A, tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, giữa các đương sự: Nguyên đơn chị Lương Thị Thu H, sinh năm 1991, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/7/2023 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an; địa chỉ: Xóm H1, xã C, tỉnh Cao Bằng và bị đơn anh Tô Thanh T, sinh năm 1991, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/5/2023 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an; địa chỉ: Thôn B, xã A, tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho nguyên đơn chị Lương Thị Thu H và bị đơn anh Tô Thanh T được thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Công nhận thỏa thuận nuôi con của nguyên đơn chị Lương Thị Thu H và bị đơn anh Tô Thanh T. Chị Lương Thị Thu H được trực tiếp nuôi con chung là Tô Gia B1, sinh ngày 05/01/2021, anh Tô Thanh T có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H là 4.000.000 đồng/tháng, tính từ tháng 4/2026, một tháng đóng góp một lần cho đến khi con Tô Gia B1 tròn 18 tuổi.

Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Nguyên đơn chị Lương Thị Thu H và bị đơn anh Tô Thanh T tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lương Thị Thu H và bị đơn anh Tô Thanh T tự nguyện thỏa thuận về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể như sau: Chị Lương Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; chuyển số tiền 300.000 đồng chị Lương Thị Thu H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001592, ngày 02/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên thành tiền án phí, chị Lương Thị Thu H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ