- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐỨC - HUỆ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Hà
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2026/QĐST-HNGĐ. | Thái Nguyên, ngày 12 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Xóm V, xã B, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: chị Hà Thị H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Xóm V, xã B, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Hà
Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Hà Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
- Giao cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Hà V, sinh ngày 19/7/2018, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Giao cho chị Hà Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung là Nguyễn Thị Thu H1 , sinh ngày 25/12/2010, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Đ và chị H có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cha (mẹ) trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. 5. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết
2. 6. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Đ nhận nộp 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0000371 ngày 22 tháng 01 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 Thái Nguyên. Hoàn trả anh Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4; - THADS tỉnh Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Bình Thành, tỉnh Thái Nguyên. - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Lý |