vanban.org

Quyết định 38/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L không có con chung nên Toà án không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:38/2026/QĐST - HNGĐVăn Giang, ngày 20 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2026/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1995 HKTT và hiện trú tại: Tổ dân phố N, phường T, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1995 HKTT và hiện trú tại: Thôn N, xã L, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51; Điều 55; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/4/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn L không có con chung nên Toà án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ và đất đai chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, công nợ và đất ruộng nông nghiệp nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp, chị T đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0001460 ngày 25/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ