- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VÕ THỊ THANH T - PHAN THANH D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh T và ông Phan
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒ A Á N NHÂ N DÂ N KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 10/2026/TLST-HNGĐ
ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh T, sinh năm 1989; Căn cước:
xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số A, Tổ G, khu phố B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ô ng Phan Thanh D, sinh năm 1980; Căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Khóm G, phường T, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên hệ: Số A, Tổ G, khu phố B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
15 tháng 01 năm 2026.
XÉ T THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh T và ông Phan
Thanh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh T và ông Phan Thanh D thuận
tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2017 do Ủy ban nhân dân phường F,
Thành phố T, tỉnh Trà Vinh (nay là Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Vĩnh Long) cấp ngày 02/02/2017).
- Về con chung: Bà Võ Thị Thanh T và ông Phan Thanh D có 03 con chung
tên Phan Quỳnh A, sinh ngày 08/8/2017; Phan Gia H, sinh ngày 24/9/2020 và Phan Gia H1, sinh ngày 30/8/2023. Sau khi ly hôn, bà Võ Thị Thanh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Võ Thị Thanh T và ông Phan Thanh D tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà
không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, Tòa án có thể quyết định việc
thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Võ Thị Thanh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một
trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051706 ngày 22/12/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành án dân sự Thành phố H hoàn trả cho bà Võ Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND phường T, tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu: VP, HSVA.
Nguyễn Thị Duy Nhân