- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Thị B ch T và ông Đoàn Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁNNHÂN DÂN KHU VỰC1-VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 2001 Địa chỉ: Số 115, Tổ 11, ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/12/2023 Bị đơn: Ông Đoàn Thanh S, sinh năm 1994 Địa chỉ: Số 115, Tổ 11, ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/8/2021 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ ho n 7 Điều 26 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án ph và l ph T a án; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguy n và hông vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn 07 (b y) ngày, ể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Thị B ch T và ông Đoàn Thanh S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Đoàn Thanh T, sinh ngày 24/7/2020 hi n nay con đang sống chung với cha, sau khi ly hôn giao Thanh T cho ông S được trực ti p nuôi dưỡng, bà T hông ph i cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn bà T có quyền thăm nom con chung, không ai được c n trở nhưng hông được lạm dụng vi c thăm nom để gây nh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung thì ông S có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom. Về tài s n chung: Không có, hông yêu cầu T a án gi i quy t. Về nợ chung: Bà T, ông S hai trong thời ỳ hôn nhân đ n thời điểm ly hôn không có. Về án ph : Bà Nguy n Thị B ch T tự nguy n chịu toàn bộ án ph dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000440 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn lại cho bà T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quy t định này có hi u lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long 01; - VKSNDKV 1-Vĩnh Long 01; - PTHADSKV1-Vĩnh Long 02; - UBND xã Phú Đức, huy n Long Hồ (nay xã Long Hồ), tỉnh Vĩnh Long 01; Giấy CNKH số 23, ngày 12/6/2020. - Các đương sự 02; - Lưu VP, hồ sơ vụ án 04. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |