- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh K - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh K và bà Nguyễn Thị Thùy V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Minh K, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số C N, phường T, thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ liên hệ: Số C L, phường C, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy V, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số C N, phường T, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh K và bà Nguyễn Thị Thùy V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 con chung là Lê Minh Q (Nam), sinh ngày 07/5/2013, Lê Minh A (Nữ), sinh ngày 17/9/2017 và Lê Minh Hà A (Nữ), sinh ngày 17/7/2020. Sau khi ly hôn, sẽ giao 03 con chung cho bà Nguyễn Thị Thùy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông K, không ai được quyền ngăn cản ông K thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng, ông K phải chịu 75.000 đồng, bà V phải chịu 75.000 đồng, ông K tự nguyện chịu thay cho bà V và được cấn trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013111 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Ông K được nhận lại 150.000 đồng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1-CT; - Ủy ban nhân dân phường Tân An, Thành phố Cần Thơ; (GCNKH số 170 ngày 01/12/2010) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Tiến |