- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Thị D - Quách Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2026/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 26 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 278, Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 469 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 119/2026/TLST- DS ngày 18 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị D, sinh năm: 1975
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Số nhà D, khu A, xã V, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: - Ông Quách Văn H - sinh năm: 1979
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
- Bà Nguyễn Thị P – sinh năm 1989
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Đều có địa chỉ: Thôn N, xã V, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Quách Văn H và bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ trả cho bà Mai Thị Dân S tiền nợ gốc còn lại là 1.510.000.000 đồng (một tỷ, năm trăm, mười triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất 1,66%/tháng, tính từ ngày vay 15/3/2026 đến ngày 18/6/2026 là 77.703.000 đồng; Tổng cả gốc và lãi ông H, bà P phải có nghĩa vụ trả cho bà D là 1.587.703.000 đồng (một tỷ, năm trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm lẻ ba nghìn đồng).
Về thời gian và phương thức trả nợ: Theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày bà Mai Thị D có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Quách Văn H, bà Nguyễn Thị P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đã thoả thuận, thì ông Quách Văn H, bà Nguyễn Thị P phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất là 1,66%/tháng, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Nguyên đơn bà Mai Thị D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn ông Quách Văn H và bà Nguyễn Thị P phải chịu 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong trường hợp các bên đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên tòa, nên ông H, bà P phải chịu 29.815.500 đồng (hai mươi chín triệu, tám trăm mười lăm nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí.
Trả lại cho bà Mai Thị Dân S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.800.000 đồng (hai mươi tám triệu, tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền án phí, lệ phí Toà án số 0003773 ngày 15/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 7; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Giang |