- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Y H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2026/QĐST-DS | Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 2 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1);
Địa chỉ: số B N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T – Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trương Thị Thanh T1 – Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp.
Địa chỉ: số C T, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Chị Y H, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn K, xã Đ. tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền trả nợ: Chị Y H phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 08/5/2026 là 34.572.951 (Ba mươi bốn triệu, năm trăm bảy mươi hai nghìn, chín trăm năm mươi mốt) đồng. Trong đó: nợ gốc là 29.160.345 đồng, lãi quá hạn là 5.412.606 đồng.
Kể từ ngày 09/5/2026 chị Y H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do hòa giải thành, nên các đương sự chỉ phải chịu 50% là 864.323(Tám trăm sau mươi bốn nhìn, ba trăm hai mươi ba đồng). Chị Y H thỏa thuận chịu toàn bộ. Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tiền 734.344 (Bảy trăm ba mươi tư nghìn, ba trăm bốn mươi bốn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000657 ngày 12/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND Khu vực 7 – Quảng Ngãi; - Phòng THADS Khu vực 7 – Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Thị Bình |